Thứ tư-03/09/2014
KIẾN THỨC LUẬT » Thuế - Kế toán

Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp (Phần 1)
Ngày đăng: 30/5/2010 11:06:42 PM - Lượt xem: 16,856
Việc lập tờ khai quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp phải đảm bảo tính chính xác, Luật Công Minh hướng dẫn việc lập tờ khai như sau:

Tờ khai mẫu số 03/TNDN được dùng để khai quyết toán thuế TNDN đối với các trường hợp:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở kinh doanh
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh do liên doanh liên kết, hợp tác kinh doanh của cơ sở kinh doanh với cơ sở khác, mà cơ sở kinh doanh là bên nhận liên doanh liên kết, hợp tác kinh doanh, chịu trách nhiệm theo dõi hạch toán và kê khai, nộp thuế trước khi chia lợi nhuận.
Người khai thuế phải khai tách riêng tờ khai đối với hai trường hợp nêu trên.
 
- Chỉ tiêu [01] - Ghi rõ kỳ tính thuế của năm quyết toán thuế.
- Chỉ tiêu [02] - Ghi chính xác tên NNT như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp .
- Chỉ tiêu [03] - Ghi đầy đủ mã số thuế của NNT như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp.
- Các chỉ tiêu [04], [05], [06]: Ghi đúng theo địa chỉ văn phòng trụ sở của NNT như đã đăng ký với cơ quan thuế.
- Các chỉ tiêu [07], [08], [09]: Ghi đầy đủ số điện thoại, số fax, địa chỉ email của người nộp thuế (nếu có).
 
Số liệu để ghi vào các chỉ tiêu trong phần này được lấy từ Báo cáo Kết quả kinh doanh trong Báo cáo Tài chính năm của cơ sở kinh doanh. Đối với các Tổng Công ty, Công ty có cả đơn vị thành viên hạch toán độc lập và hạch toán phụ thuộc báo sổ thì Báo cáo tài chính được sử dụng để lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm là Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty mẹ bao gồm các đơn vị hạch toán phụ thuộc
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế theo chế độ kế toán.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này bằng số liệu được tính và ghi ở Mã số 19 của Phụ lục Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số 03-1A/TNDN), hoặc Mã số 16, Phụ lục Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dành cho NNT thuộc các ngành ngân hàng, tín dụng(Mẫu số 03-1B/TNDN), hoặc Mã số 28, Phụ lục Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dành cho NNT là các Công ty chứng khoán, Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (Mẫu số 03-1C/TNDN) (hướng dẫn tại Mục II, III, IV, Phần B tài liệu này).
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các điều chỉnh về doanh thu hoặc chi phí được ghi nhận theo chế độ kế toán, nhưng không phù hợp với quy định của Luật thuế TNDN, làm tăng tổng lợi nhuận trước thuếcủa cơ sở kinh doanh. Chỉ tiêu này được xác định bằng tổng các khoản điều chỉnh được thể hiện chi tiết trong các chỉ tiêu từ mã số B2 đến mã số B16, cụ thể như sau:
Mã số B1= Mã số B2 + Mã số B3 + ... + Mã số B16.
Chỉ tiêu này phản ánh tất cả các khoản điều chỉnh dẫn đến tăng doanh thu tính thuế do sự khác biệt giữa các qui định về kế toán và thuế bao gồm các khoản được xác định là doanh thu để tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN nhưng không được ghi nhận là doanh thu trong kỳ theo quy định của chuẩn mực kế toán về doanh thu. Chỉ tiêu này cũng phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu được chấp nhận theo chế độ kế toán nhưng không được chấp nhận theo qui định của luật thuế.
i) Các trường hợp được xác định là doanh thu tính thuế TNDN trong năm nhưng chưa đủ điều kiện để ghi nhận doanh thu theo chế độ kế toán. Ví dụ, các trường hợp đã viết hoá đơn bán hàng nhưng chưa đủ điều kiện để ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán, nhưng được xác định là doanh thu tính thuế theo quy định của luật thuế TNDN.
Ví dụ 1:
Công ty A sản xuất ô tô đã ký hợp đồng bán 03 chiếc ô tô với giá trị 300 triệu đồng/chiếc. Công ty đã xuất hoá đơn trong năm 2007 nhưng tới ngày kết thúc năm tài chính (31/12/2007) xe vẫn chưa được chuyển giao cho người mua. Về mặt kế toán, trị giá 03 chiếc xe này chưa được coi là tiêu thụ và không được ghi nhận là doanh thu vào Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” cho năm tài chính 2007. Tuy nhiên vì doanh nghiệp đã xuất hoá đơn nên theo các qui định của Luật thuế TNDN khoản doanh thu bán 03 chiếc xe này được coi là doanh thu để tính thuế TNDN cho năm 2007.
Do vậy Công ty A phải điều chỉnh tăng doanh thu chịu thuế TNDN và ghi doanh thu bán 03 chiếc xe là 900 triệu đồng vào chỉ tiêu mã số B2 của Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2007.
ii) Trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm: Doanh thu trong năm ghi nhận theo kế toán là tổng số tiền cho thuê chia cho số năm trả tiền trước. Còn doanh thu để tính thuế TNDN cơ sở kinh doanh có thể lựa chọn một trong hai cách tính: doanh thu phân bổ cho số năm trả tiền trước, hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Trong trường hợp cơ sở kinh doanh xác định theo doanh thu trả tiền một lần thì số chênh lệch về doanh thu cơ sở kinh doanh phải ghi vào chỉ tiêu này.
Ví dụ 2
Công ty B hoạt động trong lĩnh vực cho thuê văn phòng, cho Công ty X thuê 500 m2 diện tích văn phòng với giá là 4 triệu đồng/m2/năm từ tháng 1/1/2007 đến 31/12/2011. Chi phí xây dựng phân bổ cho mỗi m2 văn phòng cho thuê là 2,5 triệu đồng. Công ty X trả tiền trước cho 5 năm. 
Theo qui định của chế độ kế toán hiện hành, chỉ phần tiền thuê tương ứng với thời gian thuê trong năm 2007 mới được ghi nhận là doanh thu của năm 2007. Vậy trên sổ kế toán, doanh thu từ việc cho Công ty X thuê văn phòng được ghi nhận trong năm 2007 là 2.000 triệu đồng.
Tuy nhiên theo qui định của pháp luật thuế TNDN, nếu Công ty chọn cách tính doanh thu nộp thuế TNDN năm 2007 là toàn bộ số tiền thuê nhận trước của 5 năm thì Công ty sẽ điều chỉnh tăng doanh thu chịu thuế năm 2007 số chênh lệch giữa tổng số tiền thuê nhận trước của 5 năm với số tiền được ghi nhận là doanh thu của năm 2007 theo chế độ kế toán, cụ thể:
Số doanh thu điều chỉnh tăng năm 2007
= 10.000 tr. đ – 2.000 tr. đ   =   8.000 tr. đ
iii) Các khoản hàng hoá dịch vụ được trao đổi không được xác định là doanh thu nhưng là doanh thu để tính thu nhập chịu thuế theo quy định của luật thuế TNDN.
iv) Các khoản được giảm trừ doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ hoặc doanh thu hoạt động tài chính theo chuẩn mực kế toán, nhưng không được loại trừ khỏi doanh thu để tính thu nhập chịu thuế (ví dụ: các khoản chiết khấu thương mại được giảm trừ doanh thu theo chuẩn mực kế toán, nhưng không đủ chứng từ hợp pháp để giảm trừ doanh thu để tính thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập).
Ví dụ 3
Công ty C là một công ty sản xuất hàng tiêu dùng có thực hiện chính sách chiết khấu thương mại cho những người mua với số lượng lớn. Trong năm 2007 có một khách không tiếp tục mua hàng của Công ty và số tiền chiết khấu thương mại mà khách hàng này được hưởng lớn hơn giá trị của hoá đơn cuối cùng nên Công ty phải thanh toán bằng tiền mặt là 15 triệu đồng. Số tiền này về mặt kế toán sẽ được ghi nhận là chiết khấu thương mại và được giảm trừ doanh thu. Tuy nhiên theo qui định của luật thuế, khoản tiền này không được coi là khoản giảm trừ doanh thu mà được đưa vào chi phí bán hàng.
Do vậy, Công ty sẽ điều chỉnh tăng doanh thu chịu thuế và ghi vào chỉ tiêu này số tiền chiết khấu thương mại không được chấp nhận là 15 triệu đồng.
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tạo ra các khoản doanh thu được ghi nhận là doanh thu theo chế độ kế toán nhưng được điều chỉnh giảm khi tính thu nhập chịu thuế trong kỳ theo các qui định của luật thuế.
Điển hình nhất của các chi phí này là các khoản chi liên quan đến doanh thu đã được đưa vào doanh thu tính thuế của các kỳ trước.
Ví dụ 4
Cũng trong ví dụ 1, Công ty A đã xuất hoá đơn trong năm 2007 nhưng xe được giao cho khách hàng vào tháng 1 năm 2008. Giá thành sản xuất của 03 chiếc xe này là 250 triệu đồng/chiếc.
Về mặt kế toán, trị giá 03 chiếc xe này được ghi nhận là doanh thu trong năm 2008. Tương ứng, giá thành sản xuất của 03 chiếc xe này cũng được ghi vào chi phí giá vốn hàng bán trong năm 2008. 
Tuy nhiên vì doanh nghiệp đã xuất hoá đơn trong năm 2007 nên theo qui định của pháp luật thuế giá trị 03 chiếc xe này được coi là doanh thu để tính thuế TNDN của năm 2007 nên sẽ được loại ra khỏi doanh thu tính thuế của năm 2008. Do vậy, giá thành của 03 chiếc xe này cũng được loại ra khỏi chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế của năm 2008.
Công ty A sẽ ghi vào chỉ tiêu này điều chỉnh giảm chi phí với giá trị là 750 triệu đồng là giá thành sản xuất của 03 chiếc xe trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2008.
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế thu nhập cơ sở kinh doanh đã nộp ở nước ngoài đối với số thu nhập mà cơ sở nhận được từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài trong kỳ tính thuế dựa trên các Biên lai và/hoặc chứng từ nộp thuế ở nước ngoài.
 Theo qui định của Luật thuế TNDN hiện hành, cơ sở kinh doanh phải cộng các khoản thu nhập từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài vào thu nhập chịu thuế trong kỳ. Thu nhập chịu thuế đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài là các khoản thu nhập trước khi nộp thuế tại nước ngoài.
Các thu nhập nhận được ở nước ngoài cộng vào thu nhập chịu thuế tại Việt Nam được xác định trên cơ sở thực nhận, cơ sở kinh doanh chỉ hạch toán phần thu nhập thực nhận trên Báo cáo kết quả kinh doanh nên cơ sở kinh doanh phải cộng số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài vào thu nhập chịu thuế và ghi vào chỉ tiêu này.
Ví dụ 5
Công ty A là doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp của Việt Nam có hoạt động sản xuất kinh doanh ở Thái Lan. Trong năm 2007, Công ty có khoản thu nhập nhận được ở Thái Lan  chuyển về tương đương 1.400 triệu đồng. Số thuế thu nhập đã nộp tại Thái Lan đối với khoản thu nhập này là 600 triệu đồng (thuế suất là 30%).
Trường hợp này Công ty A sẽ ghi vào chỉ tiêu này số thuế thu nhập đã nộp tại Thái Lan là 600 triệu đồng.
Chỉ tiêu này phản ánh số khấu hao mà cơ sở kinh doanh đã trích và tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế, nhưng không được tính vào chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế. Các điều chỉnh này thường xảy ra trong các trường hợp sau:
i) Cơ sở kinh doanh trích vượt mức khấu hao được tính vào chi phí hợp lý theo các quy định tại chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
Số khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế là số khấu hao được khống chế theo quy định tại Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Trong trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng, có hiệu quả kinh tế cao được trích khấu hao nhanh đối với máy móc thiết bị để nhanh chóng đổi mới công nghệ, nhưng tối đa không quá 02 lần mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng. 
Do đó, khi các cơ sở kinh doanh trích khấu hao tính vào chi phí sản xuất kinh doanh cao hơn mức khấu hao quy định thì số khấu hao đã trích vượt không được xác định vào chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế.
Ví dụ 6
Công ty D có một dây chuyền máy dệt với nguyên giá là 5 tỉ đồng. Công ty thực hiện trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo qui định tại Quyết định 206/2003/QĐ-BTC, thời gian sử dụng tối thiểu của dây chuyền này là 10 năm – hay mức trích khấu hao tối đa theo qui định là 10%/năm. Mức trích khấu hao bình quân theo quy định là 500 triệu đồng/năm. Trong năm 2007, Công ty có lãi nhiều và thực hiện trích khấu hao nhanh để nhanh chóng đổi mới thiết bị, Công ty đã tính và trích khấu hao đối dây chuyền máy dệt này là 1.100 triệu đồng.
Như vậy Công ty đã trích khấu hao vượt quá mức tối đa cho phép theo qui định của Luật thuế TNDN là 100 triệu đồng. Số khấu hao trích vượt này không được xác định là chi phí hợp lý khi tính thu nhập chịu thuế và phải được ghi điều chỉnh giảm trong chi phí khấu hao.
ii) Số khấu hao của các tài sản cố định dùng trong sản xuất, kinh doanh nhưng không có hoá đơn chứng từ hợp pháp và các giấy tờ khác chứng minh tài sản thuộc quyền sở hữu của cơ sở kinh doanh (trừ trường hợp tài sản cố định đi thuê tài chính)
Theo qui định tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC thì: “Mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm biên bản giao nhận tài sản cố định, Hợp đồng, hoá đơn mua tài sản cố định và các chứng từ khác liên quan), được theo dõi, quản lí sử dụng và trích khấu hao theo đúng qui định”.
Trường hợp cơ sở kinh doanh ghi nhận vào chi phí giá trị khấu hao của các tài sản cố định dùng trong sản xuất, kinh doanh, nhưng không có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp và các giấy tờ khác chứng minh tài sản thuộc quyền sở hữu của cơ sở kinh doanh thì cơ sở kinh doanh phải điều chỉnh giảm chi phí khấu hao đối với các tài sản không có chứng từ hợp lệ khi xác định thu nhập chịu thuế.
iii) Số khấu hao của các tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị, nhưng vẫn tiếp tục sử dụng cho sản xuất kinh doanh:
iv) Số khấu hao của các tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh.
Theo quy định tại Điều 9 Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC) thì những tài sản không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải trích khấu hao như:
- Tài sản cố định thuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, giữ hộ
- Tài sản cố định phục vụ cho các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp như nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà truyền thống, nhà ăn…được đầu tư bằng quỹ phúc lợi
- Những tài sản cố định phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, không phục vụ cho hoạt động kinh doanh riêng của doanh nghiệp như đê, đập, cầu cống, đường xá… mà Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý
- Các tài sản cố định khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lãi tiền vay mà doanh nghiệp phải trả nhưng không được tính vào chi phí hợp lí để xác định thu nhập chịu thuế.
Theo quy định tại khoản 7, Điều 5 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN thì chi phí trả lãi tiền vay vốn của các đối tượng khác không phải vay của ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, tổ chức kinh tế được khống chế ở mức tối đa không quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại có quan hệ thanh toán với cơ sở kinh doanh tại thời điểm nhận tiền vay theo hợp đồng vay đã ký kết và các khoản chi phí trả lãi tiền vay để góp vốn pháp định, vốn điều lệ của các doanh nghiệp đều không được tính vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế.
Do đó, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần trả lãi tiền vay phải trả cho các tổ chức, cá nhân không phải là ngân hàng, tổ chức tín dụng khác và tổ chức kinh tế vượt trên mức khống chế và phần chi phí trả lãi tiền vay để góp vốn pháp định, vốn điều lệ mà cơ sở kinh doanh đã tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế.
Ví dụ 7
Công ty C có 2 khoản vay như sau:
·         Vay 300 triệu đồng của ngân hàng thương mại X với lãi suất 8,4%/năm.
·         Vay 500 triệu đồng của cán bộ công nhân viên trong công ty với lãi suất 12%/năm.
Theo qui định hiện hành, chi phí trả lãi cho các khoản vay của ngân hàng thương mại X được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế.
Riêng khoản vay của cán bộ công nhân viên trong Công ty bị khống chế tỉ lệ lãi suất tối đa được trừ khi tính thu nhập chịu thuế là không vượt quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại trong cùng thời kỳ, tại thời điểm vay (không vượt quá 10,08% = 1,2 lần x 8,4%).
Công ty phải ghi vào chỉ tiêu này khoản chi phí trả lãi tiền vay vượt mức khống chế đối với khoản vay của cán bộ công nhân viên, cụ thể như sau:
Chi phí trả lãi tiền vay vượt mức khống chế:
(500 tr. đ x 12%) – (500 tr.đ x 10,08%) = 9,6 tr.đ
Ví dụ 8
Công ty N là một công ty TNHH có vốn điều lệ là 2 tỉ đồng. Do các thành viên sáng lập không có đủ vốn nên Công ty đã vay ngân hàng 500 triệu đồng để bổ sung vào vốn điều lệ cho đủ mức đăng ký. 
Khoản chi phí trả lãi đối với khoản vay 500 triệu bổ sung cho vốn pháp định này phải được loại trừ ra khỏi chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế. Công ty phải điều chỉnh giảm chi phí lãi vay và ghi số chi phí điều chỉnh giảm vào chỉ tiêu này.
Theo quy định tại khoản 3, Điều 6 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN thì các khoản chi phí có chứng từ chi được phản ánh trong hệ thống sổ sách kế toán của cơ sở kinh doanh, nhưng chứng từ chi không đảm bảo tính hợp pháp theo chế độ quy định thì không được tính vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế.
Do đó, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này toàn bộ các khoản chi phí có chứng từ chi, được phản ánh trong hệ thống sổ sách kế toán của cơ sở kinh doanh, nhưng chứng từ chi không đảm bảo tính hợp pháp theo quy định trong kỳ tính thuế.
Các trường hợp thường gặp phải là:
(i)             Các khoản thực chi nhưng không có hoá đơn chứng từ theo quy định.
(ii)           Các khoản chi phí phát sinh trong năm và liên quan đến việc tạo ra doanh thu chịu thuế trong năm có hoá đơn nhưng hoá đơn không hợp pháp.
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền các khoản thuế bị truy thu và tiền phạt về vi phạm hành chính mà doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế và đã hạch toán vào chi phí trong kỳ. 
Theo quy định tại khoản 4, Điều 6 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN thì các khoản chi phí phạt do vi phạm chế độ quản lý nhà nước quy định không được tính vào chi phí hợp lý như:Tiền phạt vi phạm luật giao thông; Phạt vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh; Phạt vi phạm chế độ kế toán thống kê; Phạt vi phạm hành chính về thuế; Các khoản phạt vi phạm hành chính khác.
Các khoản thuế TNDN bị truy thu và phạt do hành vi khai man, trốn thuế, gian lận về thuế của cơ sở kinh doanh đã bị cơ quan thuế hoặc các cơ quan chức năng có thẩm quyền ra quyết định truy thu và phạt cũng không được tính vào chi phí hợp lý.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số các khoản chi tiền thuế bị truy thu, tiền phạt vi phạm chế độ quản lý nhà nước cơ sở kinh doanh đã hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo các biên lai, chứng từ nộp tiền phạt cho các cơ quan quản lý nhà nước.
Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp tất cả các khoản chi phí được coi là không liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế.
            Theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 6 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN thì các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế không được tính vào chi phí như: chi về đầu tư xây dựng cơ bản; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội và ủng hộ địa phương (trừ trường hợp đã có quy định của Chính phủ cho tính vào chi phí kinh doanh); chi từ thiện và các khoản chi khác không liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế.
Các khoản chi cho cán bộ, công nhân viên không nằm trong Hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập thể, các khoản chi không được coi là chi phí hợp lý hợp lệ theo qui định của luật thuế hiện hành như chi nghỉ mát, chi hỗ trợ ốm đau đột xuất, chi phí mua bảo hiểm nhân thọ ngoài chương trình bảo hiểm bắt buộc; và các khoản chi khác không liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà doanh nghiệp đã chi, đã tính vào chi phí sản xuất kinh doanh cũng được đưa vào chỉ tiêu này.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này dựa vào các chứng từ chi các khoản chi phí nêu trên mà cơ sở kinh doanh đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế, nay phải loại trừ khi xác định chi phí hợp lý theo Luật thuế TNDN.
Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi về tiền lương, tiền công do vi phạm chế độ hợp đồng lao động; Chi phí tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, chủ hộ cá thể, cá nhân kinh doanh và tiền thù lao trả cho sáng lập viên, thành viên hội đồng quản trị của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh mà cơ sở kinh doanh đã tính vào chi phí.
Ví dụ 9
Theo quyết định của Hội đồng quản trị (HĐQT) Công ty cổ phần H, các thành viên Hội đồng quản trị không tham gia điều hành được nhận một khoản thù lao hàng tháng như sau:
Chủ tịch HĐQT:                            6 triệu đồng
Phó Chủ tịch HĐQT:                        5 triệu đồng
Thành viên HĐQT (3 người):           3 triệu đồng/ người
Tổng số tiền chi trả thù lao cho các thành viên Hội đồng quản trị của Công ty hàng tháng trong năm 2007 là 20 triệu đồng/tháng
Trong trường hợp này, vì Công ty H trả thù lao hàng tháng cho các thành viên Hội đồng quản trị không tham gia điều hành nên khoản thù lao này được coi là có tính chất lương. Do vậy, các khoản thù lao này không được đưa vào chi phí khi xác đinh thu nhập chịu thuế.
Tổng chi phí tiền lương của các thành viên Hội đồng quản trị không tham gia điều hành không được đưa vào chi phí để xác định thu nhập chịu thuế của Công ty H năm 2007 là 240 triệu đồng và được ghi vào chỉ tiêu này để điều chỉnh giảm chi phí tiền lương.
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí cơ sở kinh doanh đã trích trước, tính vào chi phí trong kỳ tính thuế như chi phí trích trước về sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí bảo hành sản phẩm hàng hoá, công trình xây dựng và các khoản trích trước khác mà trên thực tế không phát sinh các khoản chi phí đó.
Tuy nhiên đối với một số ngành đặc thù, chi phí sửa chữa lớn được phép trích trước theo kế hoạch.
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí cho tiền ăn giữa ca vượt quá mức lương tối thiểu do Nhà nước qui định đối với công chức.
Theo quy định tại khoản 3, Điều 5 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN thì cơ sở kinh doanh được tính vào chi phí hợp lý khoản chi phí tiền ăn giữa ca cho mỗi người lao động, nhưng mức chi cho mỗi người không vượt quá mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định đối với công chức.
            Do đó, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được xác định là tổng mức chi tiền giữa ca cơ sở kinh doanh đã tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế vượt mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định đối với công chức.
-----------------------------------------
Mạng tư vấn luật – www.kienthucluat.com
 
Những nội dung khác cùng chuyên mục:
  • Lịch nộp các báo cáo thuế, kế toán năm 2014 (12/2/2014 3:59:31 PM)
  • Công văn của Tổng cục Thuế số 4670/TCT-CS ngày 21/12/2011 V/v đóng dấu treo trên hoá đơn (26/12/2011 4:57:50 PM)
  • Mất hóa đơn liên giao cho người mua, bị phạt bao nhiêu? (26/12/2011 4:48:56 PM)
  • Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. (20/4/2011 10:14:56 PM)
  • Thuế thu nhập cá nhân sau 2 năm thực hiện: Một số bất cập nảy sinh và hướng giải quyết (15/4/2011 10:56:55 AM)
  • Năm 2011, cắt giảm 2.000 dòng thuế. (15/4/2011 10:56:54 AM)
  • Dịch vụ khoa học công nghệ áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% (15/4/2011 10:56:54 AM)
  • Hồ sơ và thủ tục gia hạn công bố tiêu chuẩn sản phẩm được pháp luật quy định như thế nào? (15/4/2011 10:37:03 AM)
  • Tư vấn đăng ký quảng cáo thực phẩm (15/4/2011 10:27:09 AM)
  • Tư vấn đăng ký lưu hành mỹ phẩm sản xuất trong nước (15/4/2011 10:27:09 AM)
  • Tư vấn thủ tục: Tiếp nhận Hồ sơ thông tin, quảng cáo thuốc (15/4/2011 10:27:08 AM)
  • Tư vấn đăng ký lưu hành mỹ phẩm nhập khẩu (15/4/2011 10:27:08 AM)
  • Các loại thu nhập được miễn thuế ? (15/4/2011 10:27:08 AM)
  • Chỉ miễn thuế TNCN với nhà ở, đất ở duy nhất (15/4/2011 10:27:06 AM)
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa được giảm tần suất kê khai thuế GTGT (15/4/2011 10:17:14 AM)
  • Thăm dò ý kiến
    Bạn có hài lòng với giao diện của hệ thống kiến thức luật ?
    Tôi thấy rất đẹp !
    Tôi thấy bình thường
    Tôi thấy không đẹp
    Cần thay bằng tông đen
    Cần thay bằng tông xanh
    Ý kiến khác
    Bản đồ hướng dẫn đường đi
    Xem nhiều - Điểm tin
    Xem nhiều - Hỏi đáp
    Xem nhiều - Thủ tục
    Xem nhiều - Biểu mẫu
    Xem nhiều - Văn bản
    + Được xem nhiều
    + Hỗ trợ trực tuyến
    Dân sự - Thừa kế
Đất Đai - Bất động sản
  • Dân sự - Thừa kế
  • Đất Đai - Bất động sản
  • Đầu tư nước ngoài - Dự án
Hợp đồng - Sở hữu trí tuệ
  • Đầu tư nước ngoài - Dự án
  • Hợp đồng - Sở hữu trí tuệ
  • Thành lập công ty
Thay đổi đăng ký kinh doanh
Chia tách sáp nhập
  • Thành lập công ty
  • Thay đổi đăng ký kinh doanh
  • Chia tách sáp nhập
  • + Thông tin liên hệ

    CÔNG TY LUẬT NAM DƯƠNG

    Đ/c: Tầng 1, Khu văn phòng Nam Dương, đối diện 322 Lê Trọng Tấn, Thanh Xuân, Hà Nội

    ĐT: 04. 2215 8998 - 2260 1636

    Hotline: 0984.99.95.97-  Ls Trung Hiếu

    Email: contact@luatnamduong.vn

    Website: www.luatnamduong.vn

    « Bài viết mới »
    + Điểm tin
    « Bài viết mới »
    + Hỏi đáp pháp luật
    « Bài viết mới »
    + Thủ tục
    « Biểu mẫu mới »
    + Biểu mẫu
    « Bài viết mới »
    + Văn bản
    CHUYÊN TRANG THÔNG TIN PHÁP LUẬT
    Địa chỉ: Tòa nhà 26 lô 1A, Khu đô thị Trung Yên, Hà Nội.
    Email: contact@luatnamduong.vn
    Tham khảo các chuyên trang: www.dautunuocngoai.com.vn / www.dangkykinhdoanh.org / www.quyche.com
    © 2008 - 2014 KIẾN THỨC LUẬT

    Xem tốt trên các trình duyệt: IE 7+, Firefox 3+, GoogleChrome 4+

    Ghi rõ nguồn "kienthucluat.vn" khi phát hành lại thông tin từ website này.